Nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào tốt nhất

Thẻ tín dụng sử dụng với hình thức chi tiêu trước và trả tiền sau được rất nhiều người biết đến và sử dụng. Tuy nhiên khi làm thẻ thì mọi người thường đắn đo chọn lựa việc nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào mới là tốt, ưu đãi thế nào là có lợi?
Vậy hãy đọc ngay nội dung dưới đây để giải đáp thắc mắc của bạn nhé.

Những tiêu chí để chọn ngân hàng làm thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ chi trước trả sau và có thể coi là hình thức cho vay không lãi suất trong thời gian nhất định (45 ngày).Để có thể lựa chọn được ngân hàng mở thẻ tín dụng tốt thì khách hàng cần cân nhắc các tiêu chí sau.

Độ uy tín

Xem xét về danh tiếng và uy tín của một ngân hàng là một trong các tiêu chí quan trọng mà bất kỳ ai muốn làm thẻ tín dụng ngân hàng nào đều phải cân nhắc.

Danh sách top các ngân hàng uy tín nhất Việt Nam
Danh sách top các ngân hàng uy tín nhất Việt Nam

Độ uy tín càng cao thì sẽ đảm bảo được khả năng và mức độ chấp nhận thanh toán của thẻ tín dụng sẽ càng đa dạng. Nhờ đó mà chủ thẻ có thể thực hiện giao dịch tại nhiều nơi hơn.

Độ bảo mật

Với các thủ tục khi tiến hành mở thẻ tín dụng thì đều phải cung cấp các thông tin cá nhân để chứng minh khả năng tài chính và các vấn đề liên quan. Nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào cũng vậy, phải chú ý tìm hiểu về độ bảo mật thông tin để tránh trường hợp bị đánh cắp thông tin.

Vì thế mà hình thức thẻ tín dụng có mả bảo mật OTP 2 lớp sẽ là loại hình thẻ được mọi người lựa chọn nhiều hơn. Mỗi lần muốn thực hiện giao dịch thành công thì phải nhập đúng mã OTP do ngân hàng gửi về điện thoại để có thể xác nhận giao dịch đó.

Chủ thẻ tuyệt đối không chia sẽ mã OTP cũng như cảnh giác khi có bất kỳ mã OTP nào gửi về điện thoại mà giao dịch lại không phải phát sinh từ phía chủ thẻ.

Lãi suất

Các loại lãi suất có thể phát sinh trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng đó là:

  • Lãi suất chậm thanh toán
  • Lãi suất rút tiền mặt
  • Lãi suất chuyển đổi ngoại tệ

Với mỗi ngân hàng sẽ có quy định về mức lãi suất khác nhau và chủ thẻ nên tham khảo để so sánh các mức lãi suất của các ngân hàng để đảm bảo rằng bạn không phải mất quá nhiều phí nếu chẳng may thanh toán dư nợ chậm hoặc tốn phí khi rút tiền mặt.

>> Xem thêm: Hướng dẫn các thông tin về việc mua trả góp qua thẻ tín dụng

Hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa bạn có thể vay, hạn mức được xác định dựa vào hồ sơ khi đăng ký mở thẻ của bạn và cũng phụ thuộc vào chính sách riêng của từng ngân hàng và loại hình thẻ tín dụng.

Nhu cầu mỗi người khác nhau thì lựa chọn hạn mức tín dụng cũng sẽ khác nhau, khi đáp ứng được khả năng tài chính cao thì hạn mức tín dụng cũng sẽ khác.

Ưu đãi

Mỗi ngân hàng sẽ có chính sách ưu đãi giảm giá, trả góp và hoàn tiền cùng với các đối tác liên kết khác nhau.

Nếu bạn thường xuyên mua sắm online  trên Tiki, Lazada, Shopee thì có thể lựa chọn ngân hàng có liên kết với các đối tác đó.

Nên làm thẻ ngân hàng nào để được hưởng ưu đãi trả góp?
Nên làm thẻ ngân hàng nào để được hưởng ưu đãi trả góp?
Hoặc khi bạn muốn mua laptop trả góp, xe máy trả góp thì có thể lựa chọn các ngân hàng có đối tác trong lĩnh vực liên quan để có thể có ưu đãi lãi suất trả góp 0% lãi suất.

Không thể bỏ qua chính sách hoàn tiền của thẻ tín dụng cashback, thường các chương trình hoàn tiền áp dụng cho tất cả các ngành hàng trong khoảng từ 0,5% đến 3%, đặc biệt có thể hoàn lên đến 30% cho những lĩnh vực ẩm thực, du lịch, giải trí, giáo dục, bảo hiểm và y tế.

Một số ngân hàng có chính sách trả góp linh hoạt, hỗ trợ chuyển đổi toàn bộ số dư nợ sang trả góp với mức lãi suất thấp từ 0,7%/tháng.

Phí thường niên

Phí thường niên là khoản phí thu hàng năm để duy trì và quản lý thẻ. Với các hạng thẻ tín dụng khác nhau sẽ có mức phí thường niên khác nhau.

Thông thường các ngân hàng sẽ có chương trình miễn phí thường niên, giảm hoặc hoàn tiền tương đương phí thường niên năm đầu đối với khách hàng mới.

>> Xem thêm: Hướng dẫn cách mở thẻ tín dụng online từ A-Z

Nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào?

Nếu bạn còn đang băn khoăn liệu nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào thì hãy xem danh sách cùng thông tin về các tiêu chí của một số ngân hàng dưới đây nhé.

Thẻ tín dụng gân hàng Citibank

Citibank là ngân hàng quốc tế lớn nhất tại Việt Nam với tiềm lực tài chính lớn mạnh. Với sản phẩm thẻ tín dụng mang đến ưu đãi và giúp khách hàng trải nghiệm trên phạm vi toàn cầu và gồm nhiều loại thẻ tín dụng với các tiện ích và đặc quyền khác nhau.

Citi-Rewards-BH
Thẻ tín dụng ngân hàng Citibank
Nhìn chung thì thẻ tín dụng ngân hàng Citibank có mức phí thường niên cao nhưng đổi lại thì hạn mức tín dụng cũng sẽ cao hơn.

Các loại thẻ tín dụng Citi Cash Back, Citi Rewards, Citi PremierMiles được hưởng các mức ưu đãi khác nhau và tiện ích, đặc quyền khi sử dụng.

Thẻ tín dụng ngân hàng HSBC

Tương tự với Citibank, thẻ tín dụng HSBC cũng cung cấp hạn mức tín dụng cao và thanh toán linh hoạt toàn cầu với mức phí và lãi suất tương đối cao.

Với các chương trình được hỗ trợ đa dạng và còn được nhận điểm thưởng khi lần đầu kích hoạt, điểm thưởng khi đạt số chi tiêu và còn quy đổi điểm thành quà tặng như voucher, giảm giá khi mua sắm…

Thẻ tín dụng ngân hàng HSBC
Thẻ tín dụng ngân hàng HSBC

Các loại thẻ tín dụng HSBC đang rất được khách hàng quan tâm gồm có: thẻ tín dụng HSBC Premier World MasterCard, thẻ tín dụng HSBC Visa vàng, thẻ tín dụng HSBC Visa Bạch kim,…

Thẻ tín dụng ngân hàng Vietcombank

Tuy cấp hạn mức thẻ không cao nhưng đây là ngân hàng được đánh giá về dịch vụ thẻ tốt hàng đầu Việt Nam với nhiều loại hình thẻ tín dụng và với mức tín dụng khác nhau tùy theo cá nhân khách hàng.

Đặc biệt còn kèm thêm ưu đãi về mức lãi suất và hỗ trợ giao dịch trên diện rộng. Với các tính năng và tiện ích về tích lũy điểm thưởng đa dạng.

Thẻ tín dụng ngân hàng Vietcombank
Thẻ tín dụng ngân hàng Vietcombank

Với đa dạng các loại thẻ tín dụng và ưu đãi khác nhau, phù hợp với các cá nhân và tối ưu hóa việc sử dụng thẻ:Vietcombank Vietnam Airlines Platinum American Express, Vietcombank Diamond Plaza Visa, Thẻ tín dụng Vietcombank Vietnam Airlines American Express, Vietcombank Unionpay…

Thẻ tín dụng ngân hàng Techcombank

Techcombank cũng được đánh giá tốt về chất lượng phát hành thẻ và mang lại nhiều lựa chọn cho khách hàng.

Phí thường niên thấp hơn so với các ngân hàng khác và đặc biệt hạn mức tín dụng vẫn có thể lên tới 1 tỷ đồng với hạng thẻ tín dụng Visa Platinum và khách hàng được hưởng các đặc quyền ưu đãi đa dạng.

Thẻ tín dụng ngân hàng Techcombank
Thẻ tín dụng ngân hàng Techcombank

Những dịch vụ thẻ tín dụng được ưa chuộng của thẻ sẽ là: Thẻ tín dụng quốc tế – Techcombank Visa, thẻ tín dụng quốc tế Techcombank Visa Gold, thẻ tín dụng Vietnam Airlines Techcombank, Techcombank Visa Platinum, Vietnam Airlines Techcombank Visa Platinum…

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm danh sách thẻ tín dụng bên dưới.

Hi vọng với những tiêu chí, đặc điểm thẻ tín dụng mà Vay tài chính vừa chia sẻ có thể giúp bạn lựa chọn được ngân hàng phù hợp để đăng ký thẻ tín dụng.

Danh sách thẻ tín dụng


Thẻ tín dụng VIB Travel Élite

  • Miễn lãi suất

    55 ngày

  • Ưu đãi

    Hoàn phí thường niên năm đầu

  • Hoàn tiền (Cashback)

    5%

  • Hạn mức

    1,200,000,000đ

  • Phí thường niên

    1,299,000đ

  • Thu nhập tối thiểu

    20,000,000đ

Thẻ Tín Dụng VIB Happy Drive

  • Miễn lãi suất

    55 ngày

  • Ưu đãi

    Hoàn phí thường niên năm đầu

  • Hoàn tiền (Cashback)

    30%

  • Hạn mức

    600,000,000đ

  • Phí thường niên

    899,000đ

  • Thu nhập tối thiểu

    12,000,000đ

Thẻ Tín Dụng VIB Online Plus

  • Miễn lãi suất

    45 ngày

  • Ưu đãi

    Miễn phí phát hành thẻ

  • Hoàn tiền (Cashback)

    6%

  • Hạn mức

    200,000,000đ

  • Phí thường niên

    399,000đ

  • Thu nhập tối thiểu

    Không bắt buộc

Thẻ Tín Dụng VIB Cash Back

  • Miễn lãi suất

    55 ngày

  • Ưu đãi

    Miễn phí thường niên

  • Hoàn tiền (Cashback)

    10%

  • Hạn mức

    600,000,000đ

  • Phí thường niên

    Miễn phí

  • Thu nhập tối thiểu

    15,000,000đ

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng là loại thẻ chi tiêu trước và trả tiền sau. Người sử dụng thẻ được ngân hàng cấp cho hạn mức cố định để chi tiêu, mua sắm và được miễn lãi suất trong 45 - 55 ngày.

Sao kê thẻ tín dụng là gì?

Sao kê thẻ tín dụng cho phép người sử dụng thẻ biết hạn mức thẻ tín dụng còn lại, thông tin số dư nợ hiện tại, các giao dịch biến động số dư (nợ/có) trong một khoảng thời gian xác định (gọi là kỳ sao kê).

Hạn mức tín dụng là gì?

Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà ngân hàng/tổ chức tín dụng cấp cho mỗi chủ thẻ để thanh toán trước giao dịch trong một thời hạn nhất định. Hạn mức tín dụng cao hay thấp phụ thuộc vào sự uy tín cũng như khả năng trả nợ của chủ thẻ.

Đáo hạn thẻ tín dụng là gì?

Đáo hạn thẻ tín dụng là dịch vụ cho vay tiền để thanh toán toàn bộ nợ đến hạn thanh toán của thẻ tín dụng. Dịch vụ này thường đi kèm với các giao dịch khống bằng máy POS để nhận tiền mặt..

Thanh toán tối thiểu là gì?

Trong thường hợp khách hàng không thể thanh toán toàn bộ số tiền nợ trong kỳ, thì thanh toán tối thiểu là số tiền ít nhất mà ngân hàng bắt buộc khách hàng phải thanh toán giúp khách hàng tránh bị lưu nợ xấu. Theo mỗi ngân hàng mà thanh toán tối thiểu sẽ từ 5-10% / tổng dư nợ trong kỳ.

Phí vượt hạn mức tín dụng là gì?

Phí vượt hạn mức tín dụng là mức phí khi chủ thẻ sử dụng vượt hạn mức tín dụng. Mỗi ngân hàng sẽ có quy định riêng về mức phí sử dụng vượt hạn mức. Ví dụ: VPBank cấp hạn mức 100 triệu và cho phép khách hàng sử dụng vượt 10% (10 triệu) hạn mức tín dụng và phải chịu phí 4% số tiền vượt.

Phí trả chậm thẻ tín dụng là gì?

Phí trả chậm thẻ tín dụng là phí phạt trong trường hợp chủ thẻ chậm trả khoản thanh toán tối thiểu. Mức phí trả chậm thẻ tín dụng phụ thuộc vào từng quy định của mỗi ngân hàng dao động từ 3-6% tổng số tiền đã dùng trong tháng.

Current balance là gì?

Current balance nghĩa là số dư. Số dư là số tiền mà ngân hàng/tổ chức tín dụng đã ứng thanh toán cho chủ thẻ, chủ thẻ phải trả lại cho ngân hàng. Số dư kỳ trước là tổng số tiền mà chủ thẻ cần phải thanh toán cho ngân hàng/tổ chức tín dụng ở kỳ thanh toán trước.

Bị hack thẻ tín dụng thì làm thế nào?

Khi bị hack thẻ tín dụng, chủ thẻ cần: thứ nhất, báo ngay cho ngân hàng để khóa thẻ theo đường dây nóng hỗ trợ thẻ tín dụng; thứ hai, tự khóa thẻ thông qua internet banking; thứ ba, gọi điện đến bên cung cấp để hủy giao dịch lạ; cuối cùng, theo dõi quá trình khóa thẻ và phối hợp theo hướng dẫn từ ngân hàng.