Tài sản đảm bảo là gì? Xử lý tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo là gì? Đây là thắc mắc của nhiều người khi thực hiện các giao dịch có liên quan đến quyền về tài sản như cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ,.. tại ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác.

Tài sản đảm bảo là gì?

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 thì tài sản phải là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Ngoài ra, tài sản bao gồm cả bất động sản và động sản, trong đó bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản đảm bảo là gì?
Tài sản đảm bảo là gì?

Như vậy, tài sản bảo đảm phải là tài sản đáp ứng quy định nói trên và phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, được phép giao dịch và không có tranh chấp.

Ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Tài sản thuộc quyền sở hữu của người thứ ba như quyền đòi nợ, quyền được nhận tiền bảo hiểm, quyền đối với phần vốn góp, cổ phần và chứng khoán;…

Một số quy định cần chú ý về tài sản đảm bảo

Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ không?

Vấn đề này cần phải được xác định kỹ để khi thực hiện thì giao dịch của bạn không bị vô hiệu.

Theo quy định tại Điều 296 Luật dân sự 2015 một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”

Như vậy, một tài sản hoàn toàn có thể được dùng để đảm bảo thực hiện nhiều nghĩa vụ, tuy nhiên phải có sự đồng ý xác lập từ các bên tham gia nghĩa vụ, giá trị tài sản tại thời điểm xác lập việc bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm.

Một tài sản có thể dùng đảm bảo nhiều nghĩa vụ
Một tài sản có thể dùng đảm bảo nhiều nghĩa vụ

Khi một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.

Ví dụ: Theo thỏa thuận, A vay của B 500 triệu và cầm cố cho B một chiếc vòng trị giá 1 tỷ, đồng thời đặc cọc ½ giá trị chiếc vòng để giao kết hợp đồng mua bán nhà của B trị giá 5 tỷ đồng, sau đó lại ký cược chiếc nhẫn với B để thuê xe ô tô.

Điều kiện của tài sản bảo đảm

Tại Điều Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản đảm bảo:

  1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
  2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
  3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
  4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Như vậy, theo quy định trên, tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, duy chỉ trừ hai biện pháp bảo đảm là cầm giữ và bảo lưu quyền sở hữu. Điều này nhằm mục đích loại bỏ các rủi ro có thể phát sinh cho bên nhận bảo đảm.

Ngoài ra, tài sản đảm bảo có thể được mô tả chung chung, tuy nhiên phải xác định được. Ở đây, luật dự liệu luôn trường hợp tài sản đảm bảo là tài sản hình thành trong tương lai, mục đích để khi xử lý tài sản bảo đảm không vấp phải rào cản nào.

Ví dụ: A thế chấp một căn hộ thuộc dự án X ven sông Sài gòn đang trong quá trình xây dựng. Lúc này bên nhận đảm bảo phải xác định được căn hộ này thuộc sở hữu của bên đảm bảo, vị trí, diện tích, giá trị căn hộ,…

Ngoài hai điều kiện trên, Luật còn quy định rõ là giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm. Tuy nhiên, trên thực tế thường là giá trị tài sản đảm bảo phải lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được đảm bảo. Luật cho phép các bên thỏa thuận giá trị tài sản bảo đảm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ bảo đảm nhưng cần cân nhắc vì khi tài sản bị xử lý thì bên nhận bảo đảm là bên có thể chịu rủi ro, vì bên bảo đảm không đủ khả năng thanh toán.

Xử lý tài sản đảm bảo

Việc xử lý tài sản đảm bảo giúp các bên đảm bảo được nghĩa vụ khi có bên không thực hiện đúng. Theo quy định tại Điều 299 Bộ luật dân sự 2015, việc thực hiện xử lý tài sản đảm bảo được thực hiện trong 04 trường hợp sau đây:

  • Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.
  • Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.
Xử lý tài sản đảm bảo
Xử lý tài sản đảm bảo

Như vậy, khi rơi vào các trường hợp nói trên, bên nhận đảm bảo phải yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn hợp lý.

Nếu hết thời hạn đó mà nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện, thì việc xử lý tài sản bảo đảm mới được tiến hành. Để ngăn ngừa các tranh chấp không cần thiết, nên quy định việc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ phải được ghi nhận bằng văn bản.

Trên đây là một vài chia sẻ của mình về các quy định “tài sản đảm bảo” trong luật hiện hành, mong các bạn hết sức lưu ý khi thực hiện giao dịch có liên quan đến tài sản đảm bảo.

Xem thêm:

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây